Saturday, November 10, 2018

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG KHI LÀM DỰ TOÁN


1. Dự toán xây dựng: Là tên của Chương 3, Thông tư số 06/2016/TT-BXD. Chương này đề cập 2 nội dung: Dự toán xây dựng công trình và Dự toán gói thầu xây dựng. Như vậy Dự toán xây dựng chỉ 2 khái niệm đó.

2. Dự toán xây dựng công trình: Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, Dự toán xây dựng công trình được xác định cho: công trình, hạng mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công. Hình dung về 1 công trình, dự toán xây dựng công trình gồm các chi phí được phân vào 6 (loại) nội dung: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. (K2, Đ8, NĐ32)

3. Dự toán chi phí xây dựng: Nội dung đầu tiên của Dự toán xây dựng công trình. Các bạn suy ngẫm nhé, nhiều bạn nhầm lẫn lắm, không phân biệt được (2) với (3). Chi phí xây dựng gồm: Chi phí trực tiếp, Chi phí chung, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế giá trị gia tăng. (điểm a, K2, Đ8, NĐ32).

4. Dự toán gói thầu xây dựng: Có những công trình, như công trình đường chẳng hạn, người ta quản lý bằng gói thầu, cứ 1 đoạn mấy km đó chia làm 1 gói thầu. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng (Đ12, NĐ32).

5. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (gọi tắt là BCKTKT): là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng. K3, Đ3, LXD

6. Chủ đầu tư xây dựng (gọi tắt là chủ đầu tư): là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. K9, Đ3, LXD

7. Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác. K10, Đ3, LXD

8. Thi công xây dựng công trình gồm: xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng. K38, Đ3, LXD

9. Thiết kế sơ bộ là: thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình. K40, Đ3, LXD

10. Thiết kế cơ sở là: thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. K41, Đ3, LXD

11. Thiết kế kỹ thuật là: thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. K42, Đ3, LXD

12. Thiết kế bản vẽ thi công là: thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. K43, Đ3, LXD

13. Định mức kinh tế - kỹ thuật: gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình. Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đ17, NĐ32

14. Định mức cơ sở: gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình.

15. Định mức dự toán xây dựng công trình: là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.

16. Định mức chi phí: gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác. Đ18, NĐ32.
http://www.gocxaydung.com/
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG KHI LÀM DỰ TOÁN

17. Giá xây dựng công trình gồm (Đ20, NĐ32):

a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.

19. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình: được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường. (Đ20, NĐ32)20. Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình. (Đ20, NĐ32)

20. Chi phí trực tiếp (T): gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Điều 7, 06/2016/TT-BXD.

21. Chi phí chung (C): gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp. Điều 7, 06/2016/TT-BXD.

22. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.

23. Chi phí khác là chi phí để thực hiện các công việc:
- Rà phá bom mìn, vật nổ;
- Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);
- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;
- Hạng mục chung (gồm các khoản mục chi phí như mục 24 dưới đây);
- Các chi phí thực hiện các công việc khác.

24. Chi phí hạng mục chung gồm:

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
- Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh;
- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;
- Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;
- Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;
- Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường;
- Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);
- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có);
- Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự);

25. Chi phí xây dựng trước thuế (G): là tổng của T+C+TL

26. Chi phí xây dựng sau thuế (Gxd): là tổng của G và thuế GTGT

27. Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt: giá trị chi phí xây dựng trước thuế tra trong quyết định phê duyệt dự án (phê duyệt TMĐT).

28. Phân loại công trình: Lập dự toán chi phí xây dựng cần biết phân loại công trình. Để làm gì? Để tra định mức tỷ lệ chi phí chung và định mức thu nhập chịu thuế tính trước. Có 5 loại công trình: Dân dụng, Công nghiệp, Giao thông, NN&PTNT và hạ tầng kỹ thuật. Căn cứ vào Phụ lục của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP để phân loại.